Công tác cốp pha cột: Quy trình lắp dựng và tiêu chuẩn nghiệm thu
- 15-09-2026
- Lượt xem: 13
Nội dung chính
Theo Tiêu chuẩn thi công hạng A, công tác cốp pha cột được kiểm soát từ khâu chuẩn bị, lựa chọn vật liệu, định vị, lắp dựng và gia cố đến nghiệm thu trước khi đổ bê tông.
Cấu tạo hệ cốp pha cột
Tùy theo loại công trình, hệ cốp pha có thể sử dụng ván ép phủ phim hoặc cốp pha nhôm, kết hợp với hệ gông, ty ren và chống đỡ để giữ khuôn ổn định trong quá trình đổ bê tông.Ván khuôn và hệ chống đỡ
- Ván khuôn: Công trình dân dụng có thể sử dụng ván ép phủ phim với phôi gỗ cứng, keo chống nước và lớp phim phủ bề mặt. Với công trình cao tầng, chung cư, có thể sử dụng cốp pha nhôm bằng hợp kim nhôm định hình, lắp ráp bằng chốt nêm.
- Hệ chống đỡ: Kết hợp giáo nêm, Ringlock hoặc cây chống thép cùng xà gồ thép/ hộp gỗ để giữ ổn định hệ cốp pha và hạn chế cong vênh khi đổ bê tông.
Hệ gông, ty ren và chi tiết gia cố
- Gông và ty ren: Hệ gông, xương đứng kết hợp ty ren và bát chuồn được bố trí bên ngoài ván khuôn để giữ hình dạng, liên kết các mặt ván và hạn chế biến dạng khi đổ bê tông.
- Chi tiết gia cố: Ống PVC và đầu côn được bố trí tại vị trí ty ren để thuận tiện tháo ty sau khi đúc. Chân cột được xử lý bằng mút xốp, vữa chèn chân hoặc nẹp gỗ; hệ chống xiên dùng cây chống thép hoặc giáo nêm để cố định và căn chỉnh cốp pha.
Yêu cầu trước khi lắp dựng cốp pha
Trước khi lắp dựng, cần hoàn tất các công tác nghiệm thu và kiểm tra liên quan đến cấu kiện:- Nghiệm thu cốp thép cột và thép chờ.
- Kiểm tra băng waterstop tại các vị trí có yêu cầu theo thiết kế.
- Kiểm tra kích thước, cao độ và độ dày thành cốp pha.
Quy trình lắp dựng cốp pha cột
Định vị tim trục và xử lý chân cột
- Sử dụng máy bật mực hoặc laser xác định 4 góc cột và đường offset 200–500mm trên sàn.
- Đổ gờ bê tông cao 50mm cùng mác sàn hoặc sử dụng gờ sắt L50×50mm bắn tắc-kê xuống sàn dọc mép trong ván.
- Dán EVA 5×20mm quanh chân cột trước khi đặt ván, đảm bảo không để khe hở giữa ván và sàn.
Lắp con kê và xử lý khe tiếp giáp
- Sử dụng con kê bê tông mác tương đương bê tông cột, dày 25–30mm, mật độ 4–6 cục/m².
- Dán mút cao su/xốp tại mép chân cột và các cạnh ghép ván để hạn chế mất nước xi măng.
Gia công và ghép ván khuôn
- Gia công ván theo kích thước hình học trên bản vẽ.
- Ghép 3 mặt, chừa cửa vệ sinh khoảng 200×300mm tại chân cột.
- Lắp mặt còn lại để hoàn thiện hộp cột.
- Bố trí xương đứng cách 200–300mm/xương và hệ gông ngang.
Lắp gông và ty ren gia cường
- Khu vực 1/3 dưới chân cột: gông cách nhau 300–400mm/lớp.
- Khu vực 2/3 phía trên: gông cách nhau 450–500mm/lớp.
- Xiết chặt ty ren, bát chuồn và bố trí đệm lót thép tại điểm ép bát chuồn.
Căn chỉnh và cố định hệ chống
- Bố trí tối thiểu 4 cây chống tăng/cáp tăng theo 2 phương vuông góc.
- Sử dụng quả dọi hoặc máy laser kiểm tra độ thẳng đứng.
- Kiểm soát độ lệch thẳng đứng ≤5mm.
Vệ sinh và đóng cửa vệ sinh
- Dùng máy thổi bụi hoặc vòi nước áp lực cao làm sạch rác, xỉ hàn và vụn buộc thép qua cửa vệ sinh.
- Sau khi Ban QLDA/TVGS kiểm tra, bịt cửa bằng ván và gông.
Tiêu chuẩn nghiệm thu cốp pha cột
| STT | Chỉ tiêu kiểm tra | Mức sai lệch | Phương pháp kiểm tra |
| 1 | Tim trục cột so với thiết kế | ≤5mm | Máy kinh vĩ / thước thép |
| 2 | Độ nghiêng thẳng đứng, cao <5m | ≤5mm | Quả dọi / máy laser |
| 3 | Kích thước mặt cắt B×H | -2 đến +5mm | Thước kẹp / thước cuộn |
| 4 | Độ phẳng bề mặt ván | ≤3mm/2m | Thước thợ 2m |
| 5 | Độ kín khít | Không hở >1mm | Quan sát / kiểm tra |
Yêu cầu an toàn khi thi công cốp pha cột
Khi gia cố cốp pha tại vị trí cao, công nhân phải sử dụng dây an toàn và móc vào vị trí cố định. Giàn giáo thao tác cần có sàn rộng tối thiểu 0,6m và lan can bảo vệ cao 1,1m, đảm bảo điều kiện an toàn trong quá trình thi công.Trước khi đổ bê tông, cần kiểm tra và đảm bảo chống xiên, ty ren đã được siết chặt để giữ ổn định hệ cốp pha. Bê tông cột được đổ với tốc độ <20m/h, chia thành từng lớp dày 300–500mm và đầm với mức độ vừa đủ, tránh đầm quá lâu tại một vị trí gây áp lực lớn lên ván và làm bùng cốp pha.
Tháo dỡ cốp pha và kiểm tra sau hoàn thiện
Cốp pha cột được tháo sau thời gian phù hợp với điều kiện bê tông, thực hiện nhẹ nhàng để hạn chế va đập và ảnh hưởng đến bề mặt cấu kiện.- cốp pha móng, cột: ≥3 ngày đối với bê tông thường hoặc ≥1 ngày đối với bê tông đông kết nhanh.
- Bắt đầu tháo từ phần ít chịu tải như vách, cột rồi đến dầm, sàn.
- Cao độ mặt sàn sau hoàn thiện: ≤±3mm.
- Độ nghiêng cột: ≤±3mm/m.
- Kích thước hình học: ≤±5mm.
- Bề mặt bê tông sau tháo phải nhẵn, không rỗ, không có vết nứt lớn >0,3mm.
- Thu gom ty ren, sắt vụn và ván vụn về khu vực phế liệu.

































